[ĐTCL SET 18] TỔNG HỢP TƯỚNG 3 VÀNG MÙA 18: ĐẠI NGÀN KỲ BÍ

Tiếp nối hành trình khám phá các vị tướng của ĐTCL Mùa 18, bài viết sẽ giới thiệu dàn tướng 3 vàng với nhiều kỹ năng đáng chú ý, có thể đảm nhiệm vị trí chủ lực, chống chịu hoặc hỗ trợ tùy theo Tộc/Hệ và cách xây dựng đội hình. Hãy cùng điểm qua toàn bộ các quân cờ nổi bật và khám phá tiềm năng xoay quanh chúng nhé.

>>> [ĐTCL SET 18] TỔNG HỢP TƯỚNG 1 VÀNG MÙA 18: ĐẠI NGÀN KỲ BÍ
>>> [ĐTCL SET 18] TỔNG HỢP TƯỚNG 2 VÀNG MÙA 18: ĐẠI NGÀN KỲ BÍ
>>> [ĐTCL SET 18] TỔNG HỢP TƯỚNG 4 VÀNG MÙA 18: ĐẠI NGÀN KỲ BÍ


  I. AZIR

Azir có thể trở thành một tướng tuyến sau 3 vàng với ba Tộc/Hệ. Đặc biệt, Hệ Đao Phủ kết hợp tốt với những binh lính của Azir, cho phép chúng tấn công nhanh và tích lũy đòn đánh lên kẻ địch. Azir có thể là một lựa chọn phù hợp để đối phó với các đội hình thiên về chống chịu.

Tộc/ Hệ: Gai Đen/Đao Phủ/Triệu Hồi.

Vai trò: Xạ Thủ Phép.

Kỹ năng: Trỗi Dậy

Nhận 150% tốc độ đánh và triệu hồi 2 lính cát trong 6 đòn đánh tiếp theo. Những đòn đánh này được thay thế bằng các lệnh chỉ huy, mỗi lính cát gây 46/69/110 sát thương phép mỗi đòn đánh.





  II. CASSIOPEIA

Cassiopeia là một tướng AP tuyến sau điển hình, tập trung vào việc gây sát thương theo thời gian thông qua hiệu ứng cộng dồn. Vụ Nổ Độc Hại có thể đánh trúng hai kẻ địch cùng lúc, giúp lan truyền độc tố đến nhiều mục tiêu. Nhiều khả năng Cassiopeia sẽ trở thành một trong những carry AP chủ lực.

Tộc/Hệ: Tiên Hắc Ám/ Thuật Sư.

Vai trò: Thuật Sư Phép.

Kỹ năng: Vụ Nổ Độc Hại.

Hạ độc mục tiêu và kẻ địch gần nhất chưa bị trúng độc, gây 425/640/1020 sát thương phép trong 15 giây. Hiệu ứng Độc có thể cộng dồn.





  III. DIANA

Diana mang đến khả năng kích hoạt Tộc Mặt Trăng lần đầu tiên, đồng thời cung cấp tốc độ đánh và sức mạnh phép thuật (AP) cho các đồng minh đứng cạnh. Là một trong ba tướng thuộc Tộc Mặt Trăng, Diana nhiều khả năng sẽ được lựa chọn để kích hoạt hiệu ứng cộng thêm của Tộc này.

Tộc/Hệ: Mặt Trăng/ Tàn pHÁ/Tiên Phong.

Vai trò: Đấu Sĩ Phép.

Kỹ năng: Lá Chắn Nhợt Nhạt.

Nhận 150/225/300 lá chắn trong 2 giây và phóng ra 6 cầu ánh trăng tỏa ra các kẻ địch trong phạm vi 2 ô, mỗi quả cầu gây 65/100/155 sát thương phép.





  IV. FIDDLESTICKS

Fiddlesticks là một trong hai tướng thuộc Tộc Thực Vật, cho phép thu hoạch kẻ địch và nhận mana khi hạ gục chúng. Nhờ đó, Fiddlesticks có thể sử dụng kỹ năng thường xuyên hơn, giảm kháng phép (MR) của kẻ địch, đồng thời hồi máu cho bản thân.Fiddlesticks là một trong hai tướng thuộc Tộc Thực Vật, cho phép thu hoạch kẻ địch và nhận mana khi hạ gục chúng. Nhờ đó, Fiddlesticks có thể sử dụng kỹ năng thường xuyên hơn, giảm kháng phép (MR) của kẻ địch, đồng thời hồi máu cho bản thân.

Tộc/ Hệ: Thực Vật/Vệ Quân/Thuật Sư.

Vai trò: Đỡ Đòn Phép.

Kỹ năng: Thu Hoạch.

Giảm Kháng Phép của 3 kẻ địch gần nhất đi 10. Sau đó hút sinh lực từ chúng trong 2 giây, hồi phục 395/470/790 Máu và gây 70/105/170 sát thương phép lên mỗi mục tiêu trong suốt thời gian hiệu lực.




  V. HECARIM

Hecarim sở hữu nhiều yếu tố cần thiết của một tướng chống chịu. Hắn có thể tự hồi máu, tăng giáp/kháng phép và tung choáng diện rộng. Khả năng khống chế mang lại nhiều giá trị, vì vậy Hecarim có thể là một lựa chọn chủ lực trong các đội hình Cựu Thần hoặc Tiên Phong.

Tộc/Hệ: Thần Rừng/Tiên Phong.

Vai trò: Đỡ Đòn Phép.

Kỹ năng: Nhiếp Hồn Trận.

Nhận 50 giáp và kháng phép trong 3 giây, đồng thời hồi 375/475/685 máu trong thời gian hiệu lực. Phóng các bóng ma kỵ sĩ về phía 3 kẻ địch gần nhất, gây 80/120/195 sát thương phép và làm choáng chúng trong 1,5 giây.





  VI. KHA’ZIX

Kha'Zix là một trong hai tướng thuộc Tộc Khắc Tinh, cả hai đều tăng tiến sức mạnh dựa trên số lần hạ gục.

Tộc/Hệ: Khắc Tinh.

Vai trò: Sát Thủ Phép.

Kỹ năng: Nếm Mùi Sợ Hãi.

Nhảy đến kẻ địch ở xa nhất trong tầm 3 ô, gây 260/370/550 sát thương phép thuật.  Nếu đối thủ không có đồng minh liền kề , thay vào đó gây 310/445/660 sát thương phép và nhận được 10 năng lượng



  VII. KOG’MAW

Tộc/Hệ: Ăn Mòn/Thích Ứng/Thuật Sĩ.

Vai trò: Thuật Sư Vật Lý.

Kỹ năng: Đạn Pháo Oanh Tạc.

Thích Ứng: Phóng axit vào mục tiêu và kẻ địch gần nhất còn lại, gây 165/250/425 sát thương vật lý. Kẻ địch dưới 50% máu tối đa sẽ nhận 231/350/595 sát thương vật lý.

Thích Ứng: Gây sát thương theo thời gian lên kẻ địch.



  VIII. QUÁI ĐÁ KRUG

Quái Đá Krug có khả năng chống chịu nhờ hiệu ứng kích hoạt khi tử trận, khiến nó tách thành hai đơn vị. Khi được trao Dấu Ấn Đầu Đàn từ Tộc Quái Rừng, mỗi lần Quái Đá Krug tử trận còn cung cấp lá chắn cho đồng minh.

Tộc/Hệ: Quái Rừng/Thuật Sĩ.

Vai trò: Đỡ Đòn Vật Lý.

Kỹ năng: Sức Mạnh Của Đá.

Nội tại: Khi hy sinh, tách thành 2 Quái Đá Nhỏ với 182/232/312 máu, lập tức khiêu khích và buộc kẻ địch phải tấn công chúng.

Kích hoạt: Nhận 175/225/325 máu tối đa, sau đó lăn vào mục tiêu, gây 223/288/423 sát thương.

Bùa Đá Phiến: Khi hy sinh, Quái Đá và Quái Đá Nhỏ tạo lá chắn cho đồng minh bằng 8% máu tối đa.




  IX. MASTER YI

Master Yi là một carry linh hoạt, có thể đảm nhiệm bất kỳ vai trò gây sát thương nào mà đội hình cần nhờ Hệ Thích Ứng. Hắn đặc biệt mạnh trong những giao tranh kéo dài nhờ lượng tốc độ đánh được cộng dồn và với sự hỗ trợ từ Tộc Hoa Linh, tiềm năng của Master Yi có thể vượt ngoài dự đoán.

Tộc/hệ: Hoa Linh/Thích Ứng.

Vai trò: Đặc Thù Vật Lý.

Kỹ năng: Võ Thuật Wuju.

Sức mạnh vật lý:

Nội tại: Mỗi đòn đánh thứ 3 là một cú Chém Đôi. Khi tham gia hạ gục, tăng mạnh tốc độ di chuyển trong thời gian ngắn. Thích Ứng: Cú Chém Đôi cho 15% Tốc Độ Đánh cộng dồn. Cú Chém Đôi gây sát thương cộng thêm và hồi máu.

Sức mạnh phép thuật

Nội Tại: Mỗi đòn đánh thứ ba là một cú Chém Đôi, tấn công hai lần. Khi tham gia hạ gục, tăng mạnh tốc độ di chuyển trong thời gian ngắn. Thích Ứng: Chém Đôi gây 140/210/335 sát thương phép cộng thêm. Hồi Máu bằng lượng sát thương cộng thêm gây ra. Chém Đôi cho Tốc Độ Đánh cộng dồn.




  X. RAMMUS

Rammus nổi bật với việc chuyển hướng sự chú ý của kẻ địch, đồng thời tăng cường khả năng phòng thủ trong suốt thời gian hiệu ứng. Đây là một dạng khống chế rất mạnh, vì vậy Rammus có thể là một quân cờ đáng để đầu tư khi đảm nhiệm vai trò tuyến trước.

Tộc/Hệ: Tinh Nghịch/Vệ Quân.

Vai trò: Đỡ Đòn Vật Lý.

Kỹ năng: Thế Thủ.

Khiêu khích kẻ địch, buộc chúng tấn công Rammus. Trong 4 giây, nhận 350/450/550 lá chắn cùng 60 giáp và kháng phép. Khi lá chắn vỡ, gây 50/75/120 sát thương vật lý lên kẻ địch trong phạm vi 2 ô.




  XI. CHIM MẸ (RAPTOR)

Chim Mẹ có khả năng xuyên phá các tướng chống chịu nhờ hiệu ứng giảm giáp từ Bùa Cam. Khi Hệ Liên Kích liên tục gia tăng tốc độ đánh, những Chim Non có thể tấn công nhiều lần, xuyên thẳng qua hàng phòng thủ của kẻ địch.

Tộc/Hệ: Quái Rừng/Triệu Hồi/Liên Kích.

Vai trò: Xạ Thủ Vật Lý.

Kỹ năng: Gia Đình Chim Biến Dị.

Triệu hồi 4 Chim Non không thể bị chọn làm mục tiêu ở gần trong 5 giây. Mỗi khi Chim Mẹ tấn công, Chim Non cũng tấn công mục tiêu đó, gây 27/41/65 sát thương vật lý.

Bùa Cam: Gây sát thương vật lý sẽ giảm 2 giáp của kẻ địch.




  XII. RENGAR

Rengar là tướng Khắc Tinh đối đầu với Kha'Zix, đồng nghĩa với việc đưa hắn vào sân sớm sẽ đóng vai trò quan trọng. Cơ chế của Rengar xoay quanh việc tích lũy số lần hạ gục để gia tăng sức mạnh.

Tộc/Hệ: Khắc Tinh.

Vai trò: Đấu Sĩ Vật Lý.

Kỹ năng: Tàn Ác.

Nhảy tới kẻ địch có phần trăm máu thấp nhất trong phạm vi 3 ô và đâm mục tiêu, gây 255/385/615 sát thương vật lý. Sau đó hồi 70 máu, tăng lên tối đa 150/220/220 dựa trên lượng máu đã mất của kẻ địch.




  XIII. TRISTANA

Tristana là một carry AD tuyến sau mạnh, sở hữu ba Tộc/Hệ đều giúp gia tăng khả năng tấn công và có thể gây sát thương diện rộng. Bên cạnh đó, cô nhận tầm đánh vô hạn và tăng tốc độ đánh sau khi tung kỹ năng.

Tộc/Hệ:  Tiên Linh/Tinh Nghịch/Thợ Săn.

Vai trò: Xạ Thủ Vật Lý.

Kỹ năng: Bọc Thuốc Nổ.

Gắn một bọc thuốc súng lên mục tiêu, tồn tại trong 4 giây. Khi kích hoạt, nhận tầm đánh vô hạn và 60% tốc độ đánh. Sau khi hết thời gian, bọc thuốc súng phát nổ và chia sát thương lên tất cả kẻ địch trong phạm vi 2 ô, gây 160/240/385 sát thương vật lý + 10/15/25 cho mỗi đòn đánh trong lúc thi triển.

Nếu kẻ địch đang dính bọc thuốc súng bị hạ gục, bọc thuốc súng sẽ được gắn lên mục tiêu mới của Tristana.




  XIV. VI

Vi sẽ là một tướng khá khó chịu nhờ hiệu ứng kích hoạt khi tử trận. Khả năng triệu hồi thêm một đơn vị khác để thay thế bản thân giúp trì hoãn kẻ địch tiếp cận tuyến sau của bạn lâu hơn.

Tộc/Hệ: Nguyên Sinh/Dũng Sĩ.

Vai trò: Đỡ Đòn Vật Lý.

Kỹ năng: Nắm Đấm Cuồng Nộ.

Nội tại: Khi tung đòn đánh, hồi 22 máu.

Kích hoạt: Phát ra một tiếng gầm nguyên thủy, hồi 225/300/400 máu. Sau đó nhận 85% tốc độ đánh và 15% chống chịu, đồng thời trở nên không thể cản phá trong 3 giây.



Dàn tướng 3 vàng Mùa 18 hứa hẹn sẽ là những mảnh ghép quan trọng trong hành trình xây dựng đội hình, với nhiều lựa chọn có khả năng gánh đội và mở ra những hướng kết hợp Tộc/Hệ đầy tiềm năng.

Giờ thì bạn đã nắm được những gương mặt đáng chú ý, hãy thử khám phá sức mạnh của từng vị tướng và tìm ra đội hình phù hợp với lối chơi của mình. Đừng quên theo dõi các bài viết tiếp theo để cập nhật những đội hình, bài đánh và mẹo leo rank mới nhất của Đấu Trường Chân Lý Mùa 18 nhé!

L O A D I N G
Quản lý cookies