Tướng 4 vàng TFT Mùa 18: Đại Ngàn Kỳ Bí quy tụ những quân cờ sở hữu sức mạnh nổi bật, có thể trở thành carry chủ lực hoặc mảnh ghép quan trọng trong những đội hình phù hợp. Không chỉ gây sát thương ấn tượng, nhiều tướng 4 vàng còn có kỹ năng đặc biệt và khả năng kết hợp linh hoạt với nhiều Tộc/Hệ. Cùng điểm qua danh sách tướng 4 vàng TFT Mùa 18 ngay dưới đây.
>>> [ĐTCL SET 18] TỔNG HỢP TƯỚNG 1 VÀNG MÙA 18: ĐẠI NGÀN KỲ BÍ
>>> [ĐTCL SET 18] TỔNG HỢP TƯỚNG 2 VÀNG MÙA 18: ĐẠI NGÀN KỲ BÍ
>>> [ĐTCL SET 18] TỔNG HỢP TƯỚNG 3 VÀNG MÙA 18: ĐẠI NGÀN KỲ BÍ
I. AHRI
Ahri là carry AP 4 vàng tiêu biểu của Tộc Hoa Linh, đặc biệt mạnh trong việc gây sát thương phép diện rộng (AoE) với kỹ năng ưu tiên những khu vực tập trung nhiều kẻ địch. Ngoài ra, khi đầu tư sâu hơn vào Hệ Thuật Sư, Ahri có thể gia tăng AP trong giao tranh, qua đó tiếp tục khuếch đại tiềm năng gây sát thương bùng nổ của cô ấy.
Tộc/ Hệ: Hoa Linh/ Thuật Sư.
Vai trò: Thuật Sư Phép.
Kỹ năng: Quả Cầu Linh Hồn.
Phóng một quả cầu linh hồn vào khu vực trong phạm vi 4 ô có nhiều kẻ địch xung quanh nhất. Quả cầu gây 485/735/3500 sát thương phép lên kẻ địch trong bán kính 3 ô, giảm 20% cho mỗi ô cách xa tâm chấn.

II. AMUMU
Amumu sở hữu khả năng CC ấn tượng, đặc biệt khi được sử dụng trong các đội hình Hỏa Ngục.
Tộc/Hệ: Hỏa Ngục/ Dũng Sĩ.
Vai trò: Đỡ Đòn Phép.
Kỹ năng: Giận Dữ.
Nội tại: Mỗi giây, hồi 29,04/29,15/56 máu và gây 12/18/150 sát thương phép lên kẻ địch trong phạm vi 1 ô.
Kích hoạt: Gây 100/150/2000 sát thương phép lên kẻ địch trong phạm vi 2 ô và làm choáng chúng trong 1 giây, tăng lên 2,5/2,5/12,5 giây nếu mục tiêu đang Bỏng.
Bỏng: Gây sát thương chuẩn mỗi giây bằng một phần trăm máu tối đa của mục tiêu.

III. NGƯỜI ĐÁ
Người Đá nay đã trở thành một đơn vị hỗ trợ trên bàn cờ. Quân bài này có thể tạo khiên, hất tung, hủy năng lượng kẻ địch, đồng thời ban bùa lợi tăng tốc độ hồi năng lượng cho toàn bộ đồng minh nếu sở hữu Dấu Ấn Đầu Đàn.
Tộc/Hệ: Quái Rừng/Thợ Săn.
Vai trò: Đỡ Đòn Phép.
Kỹ năng: Sóng Xung Kích Lam.
Nhận 530/630/2130 lá chắn trong 4 giây. Dậm xuống mặt đất, tạo ra một vết nứt hướng về phía có nhiều kẻ địch nhất. Kẻ địch trúng chiêu sẽ bị hất tung trong chốc lát, chịu 100/150/3500 sát thương phép và bị Phá Năng Lượng thêm 10.
Bùa Xanh: Mỗi khi Người Đá tung chiêu, đồng minh nhận 2 hồi năng lượng.
Phá Năng Lượng: Tăng tiêu hao năng lượng của lần dùng kỹ năng tiếp theo.

IV. APHELIOS
Aphelios là một tướng AD tuyến sa ổn với khả năng gây sát thương bùng nổ. Là tướng thứ hai thuộc Tộc Mặt Trăng, Aphelios giúp cung cấp hiệu ứng tăng tốc độ đánh và sức mạnh phép thuật cho các đồng minh đứng cạnh. Đây là một lựa chọn bổ sung phù hợp, giúp hoàn thiện những mảnh ghép còn thiếu trong đội hình.
Tộc/ Hệ: Mặt Trăng/Liên Kích.
Vai trò: Xạ Thủ Vật Lý.
Kỹ năng: Xung Kích Ánh Trăng
Trang bị Súng Huyết Tinh và quét mục tiêu trong 2 giây, mỗi lần gây 70/105/850 sát thương vật lý.
Sau khi đợt tấn công kết thúc, bắn ra một luồng năng lượng gây 490/735/5225 sát thương vật lý, chia đều cho tất cả kẻ địch trong bán kính 2 Ô.

V. BỤI GAI ĐỎ
Bụi Gai Đỏ có khả năng xuyên phá các tướng chống chịu nhờ hiệu ứng chủ động bỏ qua giáp. Điều này kết hợp tốt với các tướng thuộc Hệ Tàn Phá, giúp đội hình phá vỡ tuyến trước và tiếp cận tuyến sau của kẻ địch dễ dàng hơn. Nếu đầu tư vào Tộc Quái Rừng, Bùa Đỏ sẽ cường hóa các đòn đánh của vị tướng này với khả năng gây Thiêu Đốt và Hồi Máu.
Tộc/Hệ: Quái Rừng/Tàn Phá.
Vai trò: Đấu Sĩ Vật Lý.
Kỹ năng: Cuồng Nộ Rực Đỏ.
Nội tại: Khi mục tiêu bị hạ gục, nhảy tới mục tiêu tiếp theo, gây 170/255/600 sát thương vật lý.
Kích hoạt: Nhận thêm 80% sức mạnh công kích trong 8 giây. Trong thời gian này, bỏ qua 40%/40%/60% giáp.
Bùa Đỏ: Đòn đánh gây Thiêu Đốt 1% lên kẻ địch và hồi 4% máu tối đa cho Bụi Gai Đỏ.

VI. EZREAL
Ezreal có độ cơ động cao, đồng thời sở hữu tốc độ đánh và khả năng gây sát thương diện rộng.Ezreal có độ cơ động cao, đồng thời sở hữu tốc độ đánh và khả năng gây sát thương diện rộng.
Tộc/Hệ: Thần Rừng/Đao Phủ.
Vai trò: Thuật Sư Vật Lý.
Kỹ năng: Loạn Chiến Rừng Thẳm
Dịch chuyển tránh xa mục tiêu hiện tại, gây 235/355/1200 sát thương vật lý lên chúng và nhận 25%/25%/100% tốc độ đánh.
Mỗi lần thi triển thứ 4 sẽ tiêu hao tốc độ đánh nhận được từ Thịnh Nộ Thiên Nhiên và bắn ra một luồng năng lượng xuyên qua khu vực có nhiều kẻ địch nhất, gây 385/580/2500 sát thương vật lý, giảm 25% với mỗi kẻ địch mà luồng năng lượng xuyên qua (tối thiểu 50%).

VII. LILLIA
Lillia có khả năng khống chế mạnh bằng cách gây Ngủ diện rộng lên những kẻ địch trúng chiêu. Tuy nhiên, hiệu quả của kỹ năng có thể phụ thuộc vào thời điểm sử dụng và cách sắp xếp vị trí, bởi kẻ địch sẽ tỉnh lại ngay khi nhận sát thương. Nếu có thể tính toán và điều chỉnh đội hình để tận dụng tốt hiệu ứng này, Lillia có thể trở thành một tướng tuyến trước hiệu quả.
Tộc/Hệ: Tiên Linh/Vệ Quân.
Vai trò: Đỡ Đòn Phép.
Kỹ năng: Khúc Ru Rừng Thẳm.
Hồi lại 300/400/800 Máu và phóng 4 cánh bướm về phía kẻ địch gần đó. Kẻ địch trúng chiêu chịu 90/135/2000 sát thương phép và bị Ngủ trong 1.5 giây. Nếu kẻ địch nhận 1000 sát thương, chúng sẽ tỉnh dậy và chịu thêm 10% sát thương phép theo Máu tối đa.
Tộc/Hệ: Tiên Linh/Vệ Quân.
Vai trò: Đỡ Đòn Phép.
Kỹ năng: Khúc Ru Rừng Thẳm.
Hồi lại 300/400/800 Máu và phóng 4 cánh bướm về phía kẻ địch gần đó. Kẻ địch trúng chiêu chịu 90/135/2000 sát thương phép và bị Ngủ trong 1.5 giây. Nếu kẻ địch nhận 1000 sát thương, chúng sẽ tỉnh dậy và chịu thêm 10% sát thương phép theo Máu tối đa.

VIII. MALPHITE
Malphite sở hữu khả năng chống chịu vượt trội nhờ Tộc Cự Thạch độc đáo. Với việc nhận thêm giáp và kháng phép dựa trên số lượng kẻ địch đang nhắm vào mình, Malphite càng được khuyến khích đầu tư vào khả năng chống chịu. Chỉ cần bổ sung thêm một chút máu cũng có thể tạo ra khác biệt rất lớn!
Tộc/Hệ: Gai Đen/Cự Thạch.
Vai trò: Đỡ Đòn Phép.
Kỹ năng: Vỏ Cây Hóa Đá.
Nhận 700/850/2000 Lá Chắn trong 4 giây và trở nên hóa đá. Khi lá chắn vỡ, giải phóng một làn sóng năng lượng hắc ám, gây 82/123/3398.6 sát thương phép lên các kẻ địch trong phạm vi 2 ô.

IX. MORGANA
Morgana đảm nhiệm vai trò AP 4 vàng tiêu chuẩn của Tộc Tiên Hắc Ám, kết hợp sát thương phép diện rộng, sát thương theo thời gian và hút máu. Với khả năng duy trì vốn có, bạn có thể đầu tư thêm một chút chỉ số phòng thủ cho Morgana, hoặc ít nhất, lượng hồi phục này cũng giúp cô ấy có lợi thế trong những tình huống 1v1 giằng co.
Tộc/hệ: Tiên Hắc Ám/ Thuật Sĩ.
Vai trò: Đấu Sĩ Phép.
Kỹ năng: ời Nguyền Tàn Úa
Nội tại: Nhận 25% Hút Máu Toàn Phần.
Kích hoạt: Bắn một luồng hắc ám vào 3 kẻ địch gần đó, gây 60/90/500 sát thương phép và nguyền rủa chúng trong 4 giây. Sau đó, tạo ra một 2 vùng ép góc Ô héo mòn trong cùng khoảng thời gian, gây 33/50/500 sát thương phép mỗi giây. Kẻ địch bị Nguyền Rủa chịu thêm 22/33/240 sát thương cho mỗi lần bị nguyền.

X. NIDALEE
Nidalee có độ linh hoạt tự nhiên nhờ Thích Ứng, cho phép bạn xây dựng theo nhu cầu và nguồn tài nguyên hiện có. Nhìn chung, lối chơi của Nidalee khá đơn giản, nhưng một điểm đặc biệt là cô ấy có thể tập trung tấn công những kẻ địch sở hữu ít trang bị nhất. Đây cũng là một cách hữu ích để xử lý các tướng hỗ trợ ở tuyến sau.
Tộc/Hệ: Nguyên Sinh/Thích Ứng.
Vai trò: Xạ Thủ Phép.
Sức mạnh phép thuật:
- Kỹ năng: Phóng Lao.
- Thích Ứng: Nhận 150% tốc độ đánh trong 3 đòn đánh tiếp theo. Những đòn đánh này được thay thế bằng phóng lao, gây 170/255/2000 sát thương phép. Đòn đánh thứ 3 sẽ nhắm vào kẻ địch xa nhất, có ít trang bị nhất và gây 320/480/3000 sát thương phép.
- Thích Ứng: Biến hình thành một sát thủ dạng báo cận chiến để tấn công kẻ địch.
Sức mạnh vật lý:
- Kỹ năng: Cú Vồ Dã Thú.
- Thích Ứng - Nội tại: Khi đổi mục tiêu, nhảy đến kẻ địch có ít trang bị nhất trong phạm vi ô, ưu tiên kẻ địch ở xa hơn.
- Thích Ứng: Quét mục tiêu, gây 225/340/2500 sát thương vật lý bỏ qua giáp. Mỗi lần dùng chiêu thứ ba, hồi lại 300/450/2000 máu và gây tối đa sát thương cộng thêm dựa trên máu đã mất của mục tiêu.
- Thích Ứng: Biến hình thành một xạ thủ đánh xa dạng người với các đòn đánh là phóng lao.

XI. SETT
Sett đảm nhiệm vai trò tướng chống chịu tuyến trước 4 vàng chủ lực của Tộc Hoa Linh. Với nội tại Cuồng Long Quyền, Sett có thể nhanh chóng tích đầy năng lượng cho kỹ năng chủ động, từ đó hồi máu và trở lại trạng thái an toàn. Cơ chế này kết hợp tự nhiên với lượng máu tối đa được bổ sung từ Hệ Đấu Sĩ, giúp Sett trở nên cứng cáp hơn.
Tộc/Hệ: Hoa Linh/ Đấu Sĩ
Vai trò: Đỡ Đòn Vật Lý.
Kỹ năng: Cuồng Long Quyền.
Nội Tại: Khi xuống dưới 40% Máu tối đa lần đầu tiên mỗi giao tranh, nhận 100 năng lượng.
Kích Hoạt: Vung một cú đấm lớn, nhanh chóng hồi lại 369/419/2144 trước khi gây 222/297/5072 sát thương vật lý theo hình nón rộng.

XII. SIVIR
Sivir có thể liên tục gia tăng lợi thế từ những lần hạ gục với Gươm Boomerang, biến cô ấy thành một carry AD tuyến sau đáng để đầu tư. Tộc Thợ Săn bổ trợ cho kỹ năng này bằng cách cung cấp Damage Amp sau khi Sivir tấn công cùng một mục tiêu đủ số lần.
Tộc/Hệ: Nguyên Sinh/Thợ Săn.
Vai trò: Thuật Sư Vật lý.
Kỹ năng: Gươm Boomerang
Ném một phi tiêu chữ thập lớn gây 205/305/1150 sát thương vật lý lên mục tiêu hiện tại và nảy 8 lần giữa các kẻ địch lân cận, gây 41/61/460 sát thương vật lý mỗi lần nảy. Khi kỹ năng này hạ gục một kẻ địch, nảy thêm 3 lần nữa.

XIII. SORAKA
Soraka là tướng thứ hai thuộc Tộc Thực Vật, bên cạnh Fiddlesticks. Cô ấy cũng hưởng lợi rất nhiều từ lượng mana nhận được khi hạ gục mục tiêu.
Tộc/Hệ: Thực Vật/Đao Phủ.
Vai trò: Thuật Sư Phép.
Kỹ năng: Vẫn Tinh.
Gọi xuống 1 tinh tú vào mục tiêu hiện tại, gây 190/285/1000 sát thương phép. Nếu một tinh tú trước đó đã rơi trúng mục tiêu, gọi xuống thêm 3 tinh tú, mỗi tinh tú gây 100/150/1000 sát thương phép.
Tộc/Hệ: Thực Vật/Đao Phủ.
Vai trò: Thuật Sư Phép.
Kỹ năng: Vẫn Tinh.
Gọi xuống 1 tinh tú vào mục tiêu hiện tại, gây 190/285/1000 sát thương phép. Nếu một tinh tú trước đó đã rơi trúng mục tiêu, gọi xuống thêm 3 tinh tú, mỗi tinh tú gây 100/150/1000 sát thương phép.

XIV. ZYRA
Zyra thuộc Tộc Vườn Gai, cung cấp sát thương cho toàn đội và gia tăng hiệu ứng này khi có đủ số lượng thực vật còn sống. Ngay cả ở mức cơ bản, đây vẫn là một hiệu ứng hữu ích cho nhiều đội hình.
Tộc/Hệ: Vườn Gai/ Triệu Hồi.
Vai trò: Thuật Sư Phép.
Kỹ năng: Xum Xuê.
Triệu hồi 2 cái cây quanh chiến trường để tấn công kẻ địch gần nhất 10 lần. Mỗi đòn đánh gây 37/55/225 sát thương phép.

Dàn tướng 4 vàng mang đến nhiều lựa chọn đáng chú ý cho giai đoạn giữa và cuối trận. Bên cạnh các carry gây sát thương tốt, nhóm tướng này còn có những quân cờ chống chịu và hỗ trợ đa dụng, phù hợp với nhiều cách xây dựng đội hình khác nhau. Tiếp theo sẽ là dàn tướng 5 vàng TFT Mùa 18, hãy cùng chờ xem những cái tên nổi bật nào sẽ xuất hiện nhé!









